Thủy Trị Liệu

CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

ÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

Arjmandnia, A. A., Azimigarosi, S., Mohseni Ezhei, A., & Javadi Asayesh, S. (2018). Effectiveness of hydrotherapy on the degree of aggression in children with autism spectrum disorder: a single-subject study. The Scientific Journal of Rehabilitation Medicine7(4), 249-260.

Tóm tắt

Kết luận: Kết quả chỉ ra rằng liệu pháp thủy trị liệu giúp giảm đáng kể sự hung tính ở trẻ mắc ASD. Vì vậy, có ý kiến cho rằng phương pháp này nên được sử dụng như một phương pháp bổ trợ trong việc giáo dục và phục hồi chức năng cho trẻ tự kỷ.

Azimigarosi, S., Arjmandnia, A., Mohseni Ezhei, A., & Asgari, M. (2020). Effectiveness of hydrotherapy on communication skills of children with autism spectrum disorder: a single case study. Quarterly Journal of Child Mental Health6(4), 35-50.

Tóm tắt

Kết luận: Kết quả cho thấy liệu pháp thủy trị liệu làm tăng đáng kể kỹ năng giao tiếp của trẻ tự kỷ, điều này có thể đạt được bằng cách tăng cường kỹ năng vận động giác quan cũng như cung cấp các bối cảnh và điều kiện cần thiết cho giao tiếp. Do đó, nên sử dụng phương pháp này như một phương pháp bổ sung trong lĩnh vực giáo dục và phục hồi chức năng cho trẻ mắc tự kỷ cùng với các liệu pháp khác.

Mortimer, R., Privopoulos, M., & Kumar, S. (2014). The effectiveness of hydrotherapy in the treatment of social and behavioral aspects of children with autism spectrum disorders: A systematic review. Journal of multidisciplinary healthcare, 93-104.

Tóm tắt

Kết quả: Những người tham gia trong các nghiên cứu này ở độ tuổi từ 3 – 12 tuổi. Thời gian can thiệp dao động từ 10 – 14 tuần và mỗi nghiên cứu sử dụng các thước đo kết quả khác nhau. Nhìn chung, tất cả các nghiên cứu đều cho thấy một số cải thiện về tương tác xã hội hoặc hành vi sau can thiệp thủy trị liệu. Thủy trị liệu cho thấy tiềm năng như một phương pháp điều trị các hành vi và tương tác xã hội ở trẻ em mắc chứng tự kỷ.

Mills, W., Kondakis, N., Orr, R., Warburton, M., & Milne, N. (2020). Does hydrotherapy impact behaviours related to mental health and well-being for children with autism spectrum disorder? a randomised crossover-controlled pilot trial. International journal of environmental research and public health17(2), 558.

Tóm tắt

Kết quả: Những phát hiện chính của nghiên cứu này đã chứng minh rằng trẻ em mắc ASD có thể được hưởng lợi từ chương trình trị liệu bằng nước để cải thiện các hành vi nội tâm hóa của trẻ, đặc biệt là các hành vi lo lắng và trầm cảm, cũng như giảm các vấn đề về suy nghĩ và chú ý. Những cải thiện đáng kể đã được quan sát thấy trong thời gian can thiệp đối với các hội chứng Lo âu/Trầm cảm, Các vấn đề về Suy nghĩ và Các vấn đề về Chú ý.

 

Yilmaz, I., Yanardağ, M., Birkan, B., & Bumin, G. (2004). Effects of swimming training on physical fitness and water orientation in autism. Pediatrics International46(5), 624-626.

Tóm tắt

Kết quả: Sau 10 tuần cho trẻ ASD thực hành bơi lội, trẻ đã có tiến bộ như: khả năng giữ thăng bằng, tốc độ, sự nhanh nhẹn và sức mạnh tăng lên. Ngoài ra, khả năng nắm tay, sức mạnh cơ bắp của chi trên và chi dưới, tính linh hoạt và sức bền của tim mạch và hô hấp đều tăng lên. Khả năng định hướng tăng. Sau khi thủy trị liệu, số lượng các chuyển động tự kỷ khuôn mẫu (xoay tròn, lắc lư và tiếng vang bị trì hoãn) đã giảm.

Teske, A. (2018). Exploring hydrotherapy with autism.

Tóm tắt

Mục đích của nghiên cứu này là khám phá liệu pháp thuỷ trị liệu và các hình thức thuỷ trị liệu tương tự khác đối với hội chứng tự kỷ. Các quan sát dữ liệu định tính được thu thập tại một trung tâm trị liệu dưới nước và giải trí ở Đông Bắc Ohio dành cho những người có nhu cầu đặc biệt. Các ghi chú quan sát tại hiện trường và kinh nghiệm thực hành đã cung cấp khả năng thu thập dữ liệu mạnh mẽ về các khía cạnh có lợi của các buổi trị liệu dưới nước. Các quan sát trị liệu bao gồm: tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển ngôn ngữ và lòng tự trọng cũng như hành vi thích ứng, sự cân bằng, sự nhanh nhẹn, sức mạnh của chi dưới và chi trên, và sức khỏe tim mạch. Các quan sát được phân tích cho các xu hướng chính giữa các quan sát. Kết quả mang lại những lợi ích đáng chú ý như giảm các cử động tự kỷ rập khuôn như xoay tròn và đung đưa, tăng giao tiếp bằng mắt và tương tác xã hội cũng như khả năng diễn đạt bằng lời những gì một người muốn.

You cannot copy content of this page

WordPress Lightbox